Khanh Hoa Wiki Bách khoa thư tham khảo về tỉnh Khánh Hòa, Việt Nam
Tiếng Việt

Tổng quan · Toàn tỉnh

Các đơn vị hành chính của Khánh Hòa

Đơn vị hành chính tỉnh Khánh Hòa

65 đơn vị hành chính cấp xã của Khánh Hòa, cấp chính quyền địa phương duy nhất kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, được thành lập theo Nghị quyết 1667/NQ-UBTVQH15, được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 16 tháng 6 năm 2025 và đưa vào hoạt động ngày 1 tháng 7 năm 2025, bốn ngày sau khi Nghị quyết 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 sáp nhập tỉnh Ninh Thuận trước đây vào Khánh Hòa[1][2]. Nghị quyết này sắp xếp lại 194 đơn vị hành chính cấp xã trước đây, lấy từ cả hai tỉnh, thành 48 xã, 16 phường và đặc khu Trường Sa[1]. Trước ngày 1 tháng 7 năm 2025, hai tỉnh có tổng cộng 16 đơn vị hành chính cấp huyện, chín ở Khánh Hòa và bảy ở Ninh Thuận, tất cả đều bị cải cách này bãi bỏ, cùng với mọi đơn vị cấp huyện khác tại Việt Nam[1].

Các chính quyền địa phương cũ tiếp tục làm việc cho đến khi chính quyền kế nhiệm bắt đầu hoạt động; trụ sở hành chính của tỉnh nay đặt tại phường Nha Trang, không còn cấp huyện hay thành phố trung gian nào giữa 65 đơn vị này và chính quyền tỉnh[1].

Hai nghị quyết

Nghị quyết 202/2025/QH15, được Quốc hội thông qua ngày 12 tháng 6 năm 2025, sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của tỉnh Ninh Thuận vào Khánh Hòa, tạo thành một tỉnh rộng 8,555.86 km² với 2,243,554 người mang tên Khánh Hòa[2]. Nghị quyết 1667/NQ-UBTVQH15 được ban hành bốn ngày sau đó, vào ngày 16 tháng 6 năm 2025, do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nhằm sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh vừa được mở rộng; nghị quyết có hiệu lực pháp lý kể từ ngày được thông qua, trong khi các chính quyền địa phương mới mà nghị quyết này thành lập bắt đầu hoạt động từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, cùng ngày mọi chính quyền cấp huyện trên toàn Việt Nam bị bãi bỏ[1].

Cuộc cải cách rút gọn 194 đơn vị hành chính cấp xã, một số thuộc Khánh Hòa trước đây và một số thuộc Ninh Thuận trước đây, xuống còn 65: 48 xã, 16 phường và đặc khu Trường Sa[1]. Phần lớn các đơn vị mới chỉ đơn giản là gộp hai đến bốn đơn vị liền kề trước đây dưới một tên gọi duy nhất, thường lấy lại tên của đơn vị lớn nhất hoặc trung tâm nhất trong số đó; một số ít lấy địa giới vắt qua ranh giới huyện cũ, như phường Ninh Chử mới, được hình thành từ việc gộp phường Văn Hải của thành phố Phan Rang-Tháp Chàm với thị trấn Khánh Hải thuộc huyện Ninh Hải trước đây, và xã Phước Dinh mới, lấy một phần phường Đông Hải từ Phan Rang-Tháp Chàm cùng với các xã An Hải và Phước Dinh trước đây[1].

65 phường, xã và đặc khu

Bảng dưới đây liệt kê toàn bộ 65 đơn vị được thành lập theo Nghị quyết 1667/NQ-UBTVQH15, theo đúng thứ tự mà nghị quyết này đã nêu, cùng với các đơn vị trước đây mà mỗi đơn vị mới được hình thành từ đó và, ở những nơi nguồn dưới đây cung cấp, diện tích và dân số sau sắp xếp được dùng cho đợt tái tổ chức năm 2025[1][4].

65 đơn vị hành chính cấp xã của Khánh Hòa, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025
STTTênLoạiHình thành từDiện tíchDân số
1Nam Cam RanhXãCác xã Cam Lập, Cam Bình, Cam Thịnh Đông và Cam Thịnh Tây[1].92.59 km²[4]23,525[4]
2Bắc Ninh HòaXãCác xã Ninh An, Ninh Sơn và Ninh Thọ[1].236.98 km²[4]32,329[4]
3Tân ĐịnhXãCác xã Ninh Xuân, Ninh Quang và Ninh Bình[1].92.35 km²[4]40,481[4]
4Nam Ninh HòaXãCác xã Ninh Lộc, Ninh Ích, Ninh Hưng và Ninh Tân[1].201.43 km²[4]31,293[4]
5Tây Ninh HòaXãCác xã Ninh Tây và Ninh Sim[1].275.91 km²[4]17,540[4]
6Hòa TríXãCác xã Ninh Thượng, Ninh Trung và Ninh Thân[1].109.44 km²[4]26,638[4]
7Đại LãnhXãCác xã Vạn Thạnh, Vạn Thọ và Đại Lãnh[1].171.04 km²[4]25,644[4]
8Tu BôngXãCác xã Vạn Khánh, Vạn Long và Vạn Phước[1].99.62 km²[4]29,751[4]
9Vạn ThắngXãCác xã Vạn Bình và Vạn Thắng[1].74.81 km²[4]31,625[4]
10Vạn NinhXãThị trấn Vạn Giã cùng các xã Vạn Phú và Vạn Lương[1].130.46 km²[4]54,202[4]
11Vạn HưngXãCác xã Xuân Sơn và Vạn Hưng[1].86.09 km²[4]18,883[4]
12Diên KhánhXãThị trấn Diên Khánh cùng các xã Diên An và Diên Toàn[1].18.41 km²[4]45,223[4]
13Diên LạcXãCác xã Diên Thạnh, Diên Lạc và Diên Hòa[1].14.85 km²[4]23,325[4]
14Diên ĐiềnXãCác xã Diên Sơn, Diên Phú và Diên Điền[1].63.74 km²[4]38,029[4]
15Diên LâmXãCác xã Xuân Đồng và Diên Lâm[1].117.81 km²[4]16,059[4]
16Diên ThọXãCác xã Diên Tân, Diên Phước và Diên Thọ[1].73.64 km²[4]16,692[4]
17Suối HiệpXãCác xã Suối Tiên, Bình Lộc và Suối Hiệp[1].55.34 km²[4]24,159[4]
18Cam LâmXãThị trấn Cam Đức, các xã Cam Hải Đông, Cam Hải Tây và Cam Thành Bắc, cùng một phần của Cam Hiệp Bắc, Cam Hiệp Nam, Cam Hòa, Cam Tân, Cam An Bắc, Cam An Nam và Suối Tân[1].149.85 km²[4]86,530[4]
19Suối DầuXãXã Suối Cát và một phần của Cam Hòa, Cam Tân và Suối Tân[1].160.09 km²[4]24,185[4]
20Cam HiệpXãXã Sơn Tân và phần còn lại của Cam Hiệp Bắc, Cam Hiệp Nam, Cam Hòa, Cam Tân và Suối Tân, sau khi đã tách phần cho các mục 18 và 19[1].115.12 km²[4]5,000[4]
21Cam AnXãXã Cam Phước Tây và phần còn lại của Cam An Bắc và Cam An Nam, sau khi đã tách phần cho mục 18[1].122.02 km²[4]19,534[4]
22Bắc Khánh VĩnhXãCác xã Khánh Bình và Khánh Đông[1].144.17 km²[4]9,199[4]
23Trung Khánh VĩnhXãCác xã Khánh Trung và Khánh Hiệp[1].338.49 km²[4]7,772[4]
24Tây Khánh VĩnhXãCác xã Giang Ly, Khánh Thượng và Khánh Nam[1].294.25 km²[4]7,357[4]
25Nam Khánh VĩnhXãCác xã Cầu Bà, Khánh Thành, Liên Sang và Sơn Thái[1].197.13 km²[4]10,271[4]
26Khánh VĩnhXãThị trấn Khánh Vĩnh cùng các xã Sông Cầu và Khánh Phú[1].192.39 km²[4]11,204[4]
27Khánh SơnXãThị trấn Tô Hạp cùng các xã Sơn Hiệp và Sơn Bình[1].98.68 km²[4]11,535[4]
28Tây Khánh SơnXãCác xã Sơn Lâm và Thành Sơn[1].125.59 km²[4]7,847[4]
29Đông Khánh SơnXãCác xã Sơn Trung, Ba Cụm Bắc và Ba Cụm Nam[1].114.26 km²[4]10,376[4]
30Ninh PhướcXãThị trấn Phước Dân và các xã Phước Thuận và Phước Hải[1].65.36 km²[4]70,203[4]
31Phước HữuXãCác xã Phước Thái và Phước Hữu[1].177.66 km²[4]35,572[4]
32Phước HậuXãCác xã Phước Vinh, Phước Sơn và Phước Hậu[1].74.71 km²[4]49,465[4]
33Thuận NamXãCác xã Phước Nam, Phước Ninh và Phước Minh[1].140.81 km²[4]27,262[4]
34Cà NáXãCác xã Phước Diêm và Cà Ná[1].63.92 km²[4]24,903[4]
35Phước HàXãCác xã Nhị Hà và Phước Hà[1].230.00 km²[4]8,900[4]
36Phước DinhXãCác xã An Hải, Phước Dinh và một phần phường Đông Hải[1].153.97 km²[4]35,301[4]
37Ninh HảiXãCác xã Phương Hải, Tri Hải và Bắc Sơn[1].100.13 km²[4]31,115[4]
38Xuân HảiXãCác xã Hộ Hải, Tân Hải và Xuân Hải[1].43.38 km²[4]45,104[4]
39Vĩnh HảiXãCác xã Nhơn Hải, Thanh Hải và Vĩnh Hải[1].161.23 km²[4]36,879[4]
40Thuận BắcXãCác xã Bắc Phong, Phước Kháng và Lợi Hải[1].137.21 km²[4]25,744[4]
41Công HảiXãCác xã Phước Chiến và Công Hải[1].124.30 km²[4]14,727[4]
42Ninh SơnXãThị trấn Tân Sơn và xã Quảng Sơn[1].99.33 km²[4]32,003[4]
43Lâm SơnXãCác xã Lương Sơn và Lâm Sơn[1].191.49 km²[4]24,247[4]
44Anh DũngXãCác xã Ma Nới và Hòa Sơn[1].320.61 km²[4]10,300[4]
45Mỹ SơnXãCác xã Phước Trung và Mỹ Sơn[1].248.06 km²[4]15,800[4]
46Bác Ái ĐôngXãCác xã Phước Đại và Phước Thành[1].235.23 km²[4]9,335[4]
47Bác ÁiXãCác xã Phước Tiến, Phước Thắng và Phước Chính[1].188.48 km²[4]12,270[4]
48Bác Ái TâyXãCác xã Phước Hòa, Phước Tân và Phước Bình[1].478.65 km²[4]11,090[4]
49Nha TrangPhườngCác phường Vạn Thạnh, Lộc Thọ, Vĩnh Nguyên, Tân Tiến và Phước Hòa[1].47.13 km²[4]136,118[4]
50Bắc Nha TrangPhườngCác phường Vĩnh Hòa, Vĩnh Hải, Vĩnh Phước và Vĩnh Thọ, và các xã Vĩnh Lương và Vĩnh Phương[1].97.04 km²[4]128,239[4]
51Tây Nha TrangPhườngCác phường Ngọc Hiệp và Phương Sài, và các xã Vĩnh Ngọc, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Hiệp và Vĩnh Trung[1].27.89 km²[4]108,065[4]
52Nam Nha TrangPhườngCác phường Phước Hải, Phước Long và Vĩnh Trường, và các xã Vĩnh Thái và Phước Đồng[1].82.18 km²[4]130,164[4]
53Bắc Cam RanhPhườngCác phường Cam Nghĩa và Cam Phúc Bắc, và xã Cam Thành Nam[1].133.95 km²[4]43,644[4]
54Cam RanhPhườngCác phường Cam Phú, Cam Lộc và Cam Phúc Nam[1].17.51 km²[4]31,237[4]
55Cam LinhPhườngCác phường Cam Thuận, Cam Lợi và Cam Linh[1].4.83 km²[4]33,052[4]
56Ba NgòiPhườngPhường Ba Ngòi và xã Cam Phước Đông[1].78.18 km²[4]31,708[4]
57Ninh HòaPhườngCác phường Ninh Hiệp và Ninh Đa, và các xã Ninh Đông và Ninh Phụng[1].35.80 km²[4]58,816[4]
58Đông Ninh HòaPhườngCác phường Ninh Diêm, Ninh Hải và Ninh Thủy, và xã Ninh Phước[1].134.17 km²[4]43,484[4]
59Hòa ThắngPhườngCác phường Ninh Giang và Ninh Hà, và xã Ninh Phú[1].78.59 km²[4]26,822[4]
60Phan RangPhườngCác phường Kinh Dinh, Phủ Hà, Đài Sơn và Đạo Long[1].9.41 km²[4]72,250[4]
61Đông HảiPhườngCác phường Mỹ Bình, Mỹ Đông và Mỹ Hải, và phần còn lại của phường Đông Hải sau mục 36[1].11.00 km²[4]54,615[4]
62Ninh ChửPhườngPhường Văn Hải và thị trấn Khánh Hải[1].20.41 km²[4]39,556[4]
63Bảo AnPhườngCác phường Phước Mỹ và Bảo An, cùng xã Thành Hải[1].18.46 km²[4]45,995[4]
64Đô VinhPhườngPhường Đô Vinh và xã Nhơn Sơn[1].61.96 km²[4]33,207[4]
65Trường SaĐặc khuThị trấn Trường Sa và các xã Song Tử Tây và Sinh Tồn[1].496.30 km²[4]153[4]

Đặc khu Trường Sa

Đặc khu Trường Sa là một đơn vị hành chính cấp xã duy nhất, bao gồm các đảo, rạn san hô và bãi cạn mà Việt Nam quản lý trong quần đảo Trường Sa (Spratly), được thành lập từ thị trấn Trường Sa trước đây cùng các xã Song Tử Tây và Sinh Tồn; theo nghị quyết, đơn vị này có diện tích 496.30 km², gần như toàn bộ là mặt nước, và dân số 153 người[1]. Đây là đặc khu duy nhất trong số 65 đơn vị của Khánh Hòa, một loại hình đơn vị hành chính mà đợt cải cách năm 2025 tạo thêm bên cạnh phường và xã, dành cho một số ít lãnh thổ đảo và biên giới trên cả nước[1].

Câu hỏi và trả lời

Khánh Hòa có bao nhiêu phường và xã?

65: 48 xã, 16 phường và đặc khu Trường Sa, được thành lập theo Nghị quyết 1667/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 và chính thức hoạt động từ ngày 1 tháng 7 năm 2025[1].

Các huyện của Việt Nam bị bãi bỏ khi nào?

Vào ngày 1 tháng 7 năm 2025, khi các chính quyền cấp xã mới được thành lập theo đợt cải cách năm 2025, bao gồm 65 đơn vị của Khánh Hòa, bắt đầu hoạt động, và mọi chính quyền cấp huyện trên cả nước bị bãi bỏ[1].

Điều gì đã thay thế chín huyện và thành phố trước đây của Khánh Hòa?

Cùng với bảy huyện và một thành phố trước đây của Ninh Thuận, chúng được sắp xếp lại thành 65 phường, xã và một đặc khu được liệt kê trong bài viết này[1][3].

Nguồn

Mọi số liệu trong bài viết này đều được trích dẫn từ một trong các trang sau, liệt kê theo thứ tự lần đầu được sử dụng, kèm ngày trang đó được đọc.

  1. Toàn văn Nghị quyết số 1667/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Khánh Hòa năm 2025Báo Điện tử Chính phủ (xaydungchinhsach.chinhphu.vn) · truy cập · the full text of the resolution: dates, effect, all 65 new units and their composition
  2. Nghị quyết của Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnhBáo Điện tử Chính phủ (baochinhphu.vn) · truy cập · Resolution 202/2025/QH15 merging Ninh Thuận into Khánh Hòa, its date and the merged area and population
  3. Ninh ThuậnWikipedia (vi) (vi.wikipedia.org) · truy cập · the seven former district-level units of Ninh Thuận before 2025
  4. Danh sách đơn vị hành chính thuộc tỉnh Khánh HòaWikipedia (vi) (vi.wikipedia.org) · truy cập · area and 2025 population scale for each of the 65 units, citing Ministry of Home Affairs document 2896/BNV-CQĐP

Xem thêm

Thể loại: Hành chínhTổng quan tỉnh Toàn tỉnh